ÐỀ TÀI

ÐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ÐIỀU TRỊ DI CHỨNG LIỆT NỬA NGƯỜI DO TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÐIỆN CHÂM

-- o O o --

                                                                                                                          Lương y. Nguyễn Kỳ Nam 

TÓM TẮT

            Một nghiên cứu mở, không có đối chứng được thực hiện trên  217 bệnh nhân liệt nửa người do TBMMN điều trị bằng điện châm tại Phòng Chẩn Trị YHCT Phường 7 Tp Cà Mau ghi nhận được các kết quả sau : (a) Tuổi càng cao, thể lực suy kém, khả năng phục hồi rất hạn chế.(b) Thời gian mắc bệnh càng lâu khả năng điện châm phục hồi càng kém. (c) Ðộ liệt càng cao khả năng phục hồi càng kém.Ðộ liệt được phục hồi trung bình là 2 độ. (d)Trúng phong kinh lạc, trúng phong tạng phủ ở thể thực (chứng bế) phục hồi tốt hơn trúng phong tạng phủ ở thể hư (chứng thoát). (e) Phương pháp điện châm theo phát đồ huyệt của chúng tôi phục hồi di chứng liệt nửa người do TBMMN có hiệu quả tốt, phục hồi di chứng nhanh hơn ph]ơng pháp châm bằng thiết bị quang châm Laser. 

                                                           EFFECTS  OF  ELECTRO-PUNCTURE

IN  TREATING  HEMIPLEGIA  DUE  TO  CVA

-- o O o -- 

SUMMARY

           An open, no control group  study, carried out on 217  hemiplegic  patients caused  by CVA  treated by electropuncture  in  a TM  outpatient-clinic of the Ward N0 7 of CaMau province, showed : The results of therapy diminished with (a) the patient?s age (b) the duration of the disease (c) the severity of paralysis. There was a better improvement in motor deficit with electropuncture in the type of " trung phong kinh lac ", "Plenitude form of  Trung phong tang phu" than type of " Insufficience form of Trung phong tang phu". Also, better results in treating hemiplegia with electropuncture than with Laser-therapy.

ÐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ÐIỀU TRỊ DI CHỨNG LIỆT NỬA NGƯỜI

DO TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÐIỆN CHÂM

                                                                                                              Lương y. NGUYỄN KỲ NAM

                                                                                                                 Hội Châm Cứu Tỉnh Cà Mau

I.ÐẶT VẤN ÐỀ :

Tai biến mạch máu não ( TBMMN )  là bệnh đứng đầu trong các bệnh thần kinh về mặt tử vong và di chứng, bệnh nhân phải nằm viện nhiều thời gian, tốn kém  nhiều chi phí. mất khả năng lao động, tạo gánh nặng cho gia đình và xã hội .Trong các phương pháp thường dùng để điều trị phục hồi di chứng liệt nửa người do tai biến mạch máu não đa số các thầy thuốc đều chưa thoả mãn với kết quả đạt được; trong đó phương pháp châm cứu là phương pháp có nhiều bệnh nhân đến điều trị nhất.

 Nhằm mục đích kế thừa và phát huy những kinh nghiệm của cha ông,. Tôi  cùng các cộng sự  tiến hành nghiên cứu  được 217 bệnh nhân liệt nửa người do TBMMN trong 3 năm ( từ tháng 4 năm 1998 đến tháng 10 năm 2000 )  Tai Phòng Chẩn Trị YHCT Phường 7 Tp Cà Mau.

Ðề tài của chúng tôi với mục tiêu tổng quát là đánh giá kết quả điều trị liệt nửa người do di chứng TBMMN bằng phương pháp điện châm, giới hạn gồm các mục tiêu cụ thể như sau:   

1.      Xác định tỉ lệ bệnh nhân TBMMN theo giới tính.

2.      Xác định tỉ lệ TBMMN theo độ tuổi và đánh giá mức độ phục hồi.

3.      Ðánh giá mức độ phục hồi bằng điện châm  qua thời gian mắc bệnh.

4.      Ðánh giá kết quả điều trị bằng điện châm theo cách phân độ liệt của viện Châm cứu Việt Nam.

5.      Ðánh giá kết quả điều trị bằng điện châm theo các cách phân thể bệnh của Y Học Cổ Truyền.

6.      Ðánh giá độ dịch chuyễn  chung của 217 bệnh nhân .

II.  ÐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tất cả các bệnh nhân nằm trong tiêu chuẩn chọn bệnh đến phòng chẩn trị YHCT phường 7, Tp Cà Mau, từ tháng 4 năm 1998 đến tháng 10 năm 2000.

1. Tiêu chuẩn chọn  bệnh nhân :

v   Những bệnh nhân bị liệt nửa người do Tai biến mach máu não, không có những bệnh lý  khác kèm theo.

v   Có hội chứng thần kinh khu trú liệt vận động tự chủ nửa người ở mức độ khác nhau.

v   Bệnh nhân đã được điều trị giai đoạn cấp ổn định và cho  xuất viện.

           Theo y học cổ truyền :

             Bệnh nhân sau giai đoạn cấp để lại triệu chứng bán thân bất toại được đánh gíá :

?        Trúng phong kinh lạc hay trúng phong tạng phủ.

?        Trạng thái thực ( chứng Bế ) hay trạng thái hư  ( chưn? Thoát ).

                  2 . Tiêu chuẩn loại trừ :

?        Bệnh nhân không tuân thủ phương pháp điều trị .

?        Bệnh nhân mắc thêm bệnh lý  khác trong khi điều trị.

?        Bệnh nhân  có uống thuốc hoặc có điều trị thêm phương pháp khác. ( trừ trường hợp có chỉ định  uống thuốc hạ áp mỗi ngày )

3 .  Tiêu chuẩn đánh giá mức độ liệt :

Ðể dễ đánh giá kết quả điều trị chúng tôi dựa vào các tiêu chuẩn khám trên lâm sàng, phân chia bệnh nhân trong diện điều trị theo mức độ liệt do viện Châm Cưú Việt Nam đề ra. Tiêu chuẩn đánh giá độ liệt như sau :

-  Ðộ I : Bê?h nhân vạ? động tự chủ được , đi lại được tự phục vụ sinh hoạt cá nhân được, cầm nắm được nhưng cơ lực còn yếu.

-  Ðộ II : Bệnh nhân vạ? động tự chủ hạn chế đi lại yếu cần ngưới giúp đở, chưa cầm nắm được, còn tự nâng tay và chân.( tay đưa ngang vai ).

-  Ðộ III : Bệnh nhân ngồi được, không tự nâng được tay chân, cử động được chút  ít ngón tay và ngón chân.

-  Ðộ IV : Bệnh nhân không vận động được, không ngồi được, nằm liệt giường,   còn chút ít biểu hiện co cơ .                                                      

-   Ðộ V : Như độ IV bê?h nhân không vận động được, không ngồi được, nằm liệt giường, không biểu hiện co cơ.

Bệnh nhân được đánh  giá độ liệt trước sau điều trị, tính độ dịch chuyển của độ liệt sau điều trị:

                            -   Ðở nhiều   : giảm  được 2 - 3 - 4  độ liệt.

                             -   Ðở ít          :  giảm  được 1 độ liệt                                                     .

                -   Không đở  :  Vẫn liệt như củ. 

      4. Trang thiết bị dùng điều trị :

?        Máy  điện châm xung điện 8 đầu dây, có tầng số bổ tả.

?        Kim Châm cứu bằng Inox loại 2, 3,  5 Cm và loại 10 Cm.

                 5 .  Kỹ thuật châm cứu :

- Dùng kim dài, châm sâu xuyên huyệt.

         - Kích thích bằng máy điện châm  có 2 tầng số bổ tả .

         - Tầng số tả: 250 - 300  xung/ phút  có ngắt quảng.

Cường độ tăng từ từ  theo ngưởng chịu đựng  của bệnh nhân.

         - Tầng số bổ: 60 - 80 xung/ phút  đều nhịp.

Cường độ tăng từ từ theo ngưởng chịu đựng của bệnh nhân.

                                                -  Thời gian mỗi lần châm 25 phút.

         1 liệu trình12 lần châm . Mỗi 1 tuần cho nghỉ 1 hoặc 2 ngày.

6. Phác đồ huyệt :

            Nhóm A:

?        Châm tả: bách hội - kiên ngung- khúc trì - chi câu - hợp cốc - bát tà- thượng cự hư - giải khê - trung đô - thaí xung.

?        Châm bổ : túc tam lý - huyết hải- tam âm giao.

            Nhóm B:

?         Châm tả: giáp tích C3 - C7 -, L4 - L5  Hoàn khiêu - lương khâu .

?         Châm bổ : Dương lăng tuyền - thận du

       7 . qui trình  điều trị và theo dõi :

            Chúng tôi nhận bệnh theo tiêu chuẩn và tiến hành điều trị di chứng liệt nửa người do tai biến mạch máu não bằng điện châm theo các công đoạn dưới đây :

 

v      Khám kỷ trên lâm sàng để phân loại bệnh nhân theo độ liệt.

v      Theo  dõi huyết áp và nhịp tim của bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị.

v      Làm bệnh án cho từng bệnh nhân để tiện việc theo dõi và đánh giá.

v      Việc đánh giá kết quả điều trị được tiến hành sau ít nhất 1 liệu trình điều trị và nhiều nhất là 4 liệu trình    ( mỗi liệu trình 12 lần châm ).

III.   KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU : 

  BẢNG 1 : TỈ  LỆ BỆNH NHÂN THEO  GIỚI TÍNH VÀ LỨA TUỔI

Lứa tuổi

Giới tính

< 50

Từ? 50 - 70

> 70

Tổng cộng

Tỉ lệ

Bệnh Nhân Nam

15

47

44

106

48,5 %

Bệnh Nhân Nữ

19

71

21

111

51,5 %

Tổng Cộng

34

118

65

 

 

Tỉ lệ

15,6 %

54,3 %

29,9 %

 

 

          

  

 

 

 

 

BẢNG 2 : THỐNG KÊ KẾT QUẢ ÐIỀU TRỊ QUA  ÐỘ TUỔI

 

< 50 tuổi

50 - 70 tuổi

> 71 tuổi

B.nhân

34

118

65

 

đở nhiều

đở

 ít

không đở

đở nhiều

đở

ít

không

đở

đở nhiều

đở

 ít

không đở

B.nhân

19

13

2

67

46

5

24

35

6

Tỉ lệ

55,8%

38,2 %

5,8 %

56,7 %

38,9 %

4,2%

36,9 %

53,8 %

9,2 %

     BẢNG 3 : ÐÁNH  GIÁ  TỈ  LỆ  PHỤC HỒI  THEO THỜI GIAN MẮC BỆNH

 

<  1 THÁNG

1 - 6 THÁNG

7 - 12 THÁNG

> 1 NĂM

Tổng số b.nhân

153

46

16

02

kết quả chuyễn độ

đở nhiều

đở

 ít

0

 đở

đở nhiều

đở

ít

0

đở

đở nhiều

đở

 ít

0

 đở

đở nhiều

đở ít

0

 đở

B. nhân

77

75

01

30

14

02

03

05

08

0

0

02

Tỉ lệ

50,3%

49 %

0,6%

65,2%

30,4%

4,3 %

18,7%

31,2%

50%

0%

0%

100%